MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM VỀ AMPLI

24 TH10
MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM VỀ AMPLI

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM VỀ AMPLI

Ampli BMB Karaoke Home cho phép bạn tối đa tinh chỉnh âm thanh phát ra từ loa. Núm volume dễ dàng chỉnh mức độ âm thanh phù hợp với từng dòng nhạc cũng như mức nhạc nền và tiếng hát phát ra từ Micro để đạt được đúng chất âm bạn mong muốn.

Stereo power amp: âmpli công suất có hai kênh tiếng trái – phải trong một khung máy .

Monoblock power amp: âmpli công suất có một kênh tiếng trong một khung máy .

Multi channel power amp: ampli công suất có nhiều kênh trong một khung máy , thường là 5 kênh , và dung cho hẹ thống home cinema .

Watt: đơn vị công suất điện. Công suất là năng lực để làm việc. Trong trường hợp này, công suất là năng lực của ampli làm rung màng loa .

Đọc thêm Phương pháp lựa chọn công suất ampli hợp lí

Power output: khối lượng công suất tối đa ampli chuyền tải đến loa , tính bằng watt .

Load: trong thuật ngữ ampli công suất , load là tải , tải ở đây chính là loa mà ampli phải gánh .

Tubed: ampli công suất bóng đèn điện tử sử dụng bóng chân không để khuếch đại tín hiệu âm thanh .

Solid – state: ampli công suất bán dẫn sử dụng transistor để khuếch đại âm thanh .

Switching amplifier ( class D ): âm pli công suất có transistor đầu ra bật on hoàn toàn hoặc off hoàn toàn . ( khác với ampli tuyến tính )

Single-ended ampli: là âmpli công suất có thiết bị đầu ra (bóng đèn hay transistor ) luôn luôn khuếch đại hoàn toàn dạng sóng âm nhạc . ( khác với Push-pull )

Push-pull: có hai cặp thiết bị đầu ra ( tube hoặc transistor ) thay phiên đẩy kéo dòng điện đi qua loa , với một thiết bị đầu ra khuếch đại bán chu kỳ dương của dạng sóng , thiết bị đầu ra còn lại phụ traqcha bán chu kỳ âm của dạng sóng . ( khác với single – ended )

Class A: là chế độ khuếch đại toàn bộ dạng sóng (dung đèn hoặc transistor )

Class A/B: ampli công suất hoạt động ở chế độ class A nâng lên một phần nhỏ của công suất đầu ra , rồi chuyển qua chạy chế độ class B .

Hybrid: ampli công suất vừa dung bóng đèn vừa dung bán dẫn . Đầu vào và màn khiển thường là tube , đầu ra là bán dẫn .

Bridging: chuyển đổi ampli công suất stereo thành ampli monoblock , phía sau cục âmpli công suất có công tắc chuyển . còn gọi bắc cầu mono .

Bi-amping: tải loa mid và treble với một ampli và loa bass với một ampli .

Ampli công suất kỹ thuật số: nó đưa vào tin hiệu số chứ không phải analog , tín hiệu âm thanh . Tín hiệu số được chuyển đổi thành chuỗi xung mà nó bật tắt transistor đầu ra .

Để lại bình luận

BMB Karaoke Home